Tiếng Việt | English
Đề án đơn giản hóa TTHC
Chỉ đạo triển khai Đề án
Nghị quyết HĐND tỉnh
Quyết định UBND tỉnh
Chỉ thị UBND tỉnh
Văn bản khác cấp tỉnh
Nghị quyết HĐND huyện,xã
Quyết định UBND huyện,xã
Chỉ thị UBND huyện,xã
Văn bản khác cấp huyện,xã
Mẫu đơn TTHC
Tài liệu ISO VP UBND tỉnh
Văn bản đi-đến UBND tỉnh
Bộ thủ tục hành chính tỉnh
Bộ Thủ tục hành chính huyện
Bộ thủ tục hành chính xã
 
 
Trang chủ » Bộ Thủ tục hành chính huyện
Đất đai
Thủ tục Đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép.

1
 Trình tự thực hiện:
 Bước 1: Người nhận tặng cho và chuyển mục đích có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
 Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận sẽ ghi phiếu hẹn, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì sẽ được hướng dẫn bổ sung cho hoàn chỉnh.
 Bước 3: Đến ngày ghi trong phiếu hẹn, đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện xuất trình phiếu hẹn để nhận thông báo thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính đồng thời đến Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng nhà nước đóng tiền theo thông báo đã nhận. Nộp lại giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả giải quyết và nộp lệ phí địa chính (nếu có).
2
 Cách thức thực hiện:
 Nộp trực tiếp
3
 Thành phần, số lượng hồ sơ:
 
 
 + Thành phần hồ sơ:
 - Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN);
 - Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
 - Hợp đồng tặng cho đã được công chứng hợp pháp theo quy định của pháp luật;
 - Bản trích đo địa chính thửa đất và bản mô tả xác định ranh giới, mốc giới thửa đất hoặc bản trích lục địa chính thửa đất;
 - Văn bản thỏa thuận về việc cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất (nếu có);
 - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và giấy tờ chứng minh việc miễn giảm thuế (nếu có).
 - Giấy cam kết tặng cho quyền sử dụng đất lần đầu (nếu có);
 - Giấy cam kết chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức có UBND xã, phường nơi thường trú xác nhận (nếu có).
 - Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).
 - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB);
 - Tờ khai nộp tiền sử dụng đất (Mẫu Số 01/TSDĐ) ;
 - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 11/KK-TNCN) (nếu có)
 
 + Số lượng hồ sơ:
 01 bộ
4
 Thời hạn giải quyết:
 35 (ba mươi lăm) ngày làm việc
5
 Đối tượng thực hiện TTHC:
 Cá nhân
6
 Cơ quan thực hiện TTHC:
 - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện
 - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường.
 - Cơ quan phối hợp: Chi Cục thuế, UBND cấp xã nơi có đất
7
 Kết quả thực hiện TTHC:
 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, Quyết định chuyển mục đích
8
 Lệ phí (nếu có):
 Lệ phí cấp giấy: 25.000 đồng/giấy và lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất: 20.000 đồng/lần.
9
 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
10
 Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
 - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 - Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu; Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
 - Còn trong thời hạn sử dụng đất.
11
 Căn cứ pháp lý của TTHC:
 - Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009.
 - Điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT 21/10/2009 Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
 -  Điều 6, mục b khoản 2 Điều 10 Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 20/05/2011 Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.
 - Điều 25, Điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ngày 20/12/2011 ban hành quy định về một số vấn đề liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 - Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 - Khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
 - Quyết định 45/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 - Nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
 - Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
 - Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
 - Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ Quy định về lệ phí trước bạ.
 - Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
 - Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính Phủ.
 - Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 22/09/2011 về việc luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng
 - Điều 134 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 10 năm 2004 Về thi hành Luật Đất đai
 - Khoản 5 Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
 - Điều 15 Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ngày 21/12/2009 ban hành quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 - Điều 27 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 8 năm 2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
 - Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 19/01/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng, tăng thẩm quyền chứng thực bản sao, chữ ký của phòng Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 - Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất.
 - Thông tư 117/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 07 tháng 12 năm 2004 Hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP và Thông tư 70/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư 117/2004/TT-BTC.
 - Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy định về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất.
 - Thông tư 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2011 của Bộ Tài chính Về việc sửa đổi bổ sung Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất.
 - Quyết định 37/2011/QĐ-UBND ngày 12/09/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 - Quyết định 2750/QĐĐC-UBND ngày 26/09/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về việc đính chính Quyết định 37/2011/QĐ-UBND ngày 12/09/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 - Quyết định 56/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy chế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và tự chịu trách nhiệm về việc kê khai tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, xin chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 - Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
 - Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên bộ Tư pháp và Tài nguyên Môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
 - Quyết định 05/2012/QĐ-UBND ngày 19/01/1012 về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực, hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng, tăng thẩm quyền chứng thực bản sao, chử ký của Phòng Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Cập nhật lúc : 03:04 05/04/13
Một số thông tin khác
 
Trang chủ | Chính quyền | Đầu tư - phát triển | Dịch vụ công
Chịu trách nhiệm: Lai Xuân Thành, Trưởng Ban biên tập website
Quản lý website: TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
số 36, Trịnh Hoài Đức, phường Phú Lợi, Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (0650)3.856.856 - Fax:(0650)3.855.856  Email: banbientap@binhduong.gov.vn